Nhiều doanh nghiệp nước ngoài chỉ phát hiện nhãn hiệu của mình đã bị người khác nộp đơn tại Việt Nam khi chuẩn bị đưa hàng vào thị trường. Lúc đó, việc giành lại quyền tốn thời gian và chi phí hơn nhiều so với nộp đơn sớm. Dưới đây là năm điều doanh nghiệp nước ngoài cần nắm trước khi đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.

1. Nộp đơn trước được ưu tiên
Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên theo Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi có nhiều đơn đăng ký nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn, dùng cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự, văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất.
Nhãn hiệu đã đăng ký tại Trung Quốc, Hoa Kỳ hay Liên minh châu Âu không tự động được bảo hộ tại Việt Nam. Theo điểm a khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền đối với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở văn bằng bảo hộ do Cục Sở hữu trí tuệ cấp hoặc đăng ký quốc tế được công nhận tại Việt Nam, trừ nhãn hiệu nổi tiếng.
Lời khuyên: nộp đơn tại Việt Nam trước khi quảng bá, chào hàng hoặc ký hợp đồng với nhà phân phối tại Việt Nam.
2. Chọn đường nộp đơn phù hợp
Doanh nghiệp nước ngoài có hai cách nộp đơn:
- Đơn quốc gia: nộp trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam. Phù hợp khi doanh nghiệp chỉ cần bảo hộ tại Việt Nam hoặc muốn chủ động xử lý từng bước của quá trình thẩm định.
- Đơn quốc tế theo Hệ thống Madrid: chỉ định Việt Nam trong đơn quốc tế. Phù hợp khi doanh nghiệp đã có đơn hoặc văn bằng gốc và muốn mở rộng bảo hộ sang nhiều nước cùng lúc.
Với đơn Madrid, nếu Cục Sở hữu trí tuệ ra ý kiến từ chối bảo hộ, doanh nghiệp vẫn cần đại diện tại Việt Nam để trả lời.
3. Phải nộp đơn qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam
Theo khoản 2 Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ, cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam và tổ chức nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam phải nộp đơn thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam. Trên thực tế, đó là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
4. Danh mục hàng hoá, dịch vụ cần viết cho Việt Nam
Việt Nam sử dụng Bảng phân loại Nice. Từ ngày 01/01/2026, Cục Sở hữu trí tuệ áp dụng phiên bản 13-2026 theo Thông báo số 5130/TB-SHTT ngày 25/12/2025 (xem bài viết).
Danh mục chép nguyên từ đơn nước ngoài, nhất là đơn Trung Quốc vốn chia theo “nhóm tương tự”, thường phải sửa lại cho phù hợp thực tiễn thẩm định tại Việt Nam. Viết đúng ngay từ đầu giúp hạn chế yêu cầu sửa đổi và xác định rõ phạm vi bảo hộ. Chủ đơn hiện cũng có thể tự tuyên bố yếu tố loại trừ trong nhãn hiệu (xem thêm).
5. Hiệu lực 10 năm, gia hạn nhiều lần
Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Doanh nghiệp cần theo dõi thời hạn gia hạn và sử dụng nhãn hiệu trên thực tế. Nhãn hiệu không được sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục mà không có lý do chính đáng có thể bị yêu cầu chấm dứt hiệu lực theo điểm d khoản 1 Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ.
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 131/2025/QH15: điểm a khoản 3 Điều 6, khoản 2 Điều 89, Điều 90, khoản 6 Điều 93, điểm d khoản 1 Điều 95.
- Thông báo số 5130/TB-SHTT ngày 25/12/2025 của Cục Sở hữu trí tuệ về việc áp dụng Bảng phân loại Nice phiên bản 13-2026.
Luật Đông Nghĩa hỗ trợ doanh nghiệp nước ngoài
Công ty Luật Đông Nghĩa đại diện cho doanh nghiệp nước ngoài trong toàn bộ quá trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam:
- Tra cứu khả năng đăng ký trước khi nộp đơn.
- Soạn danh mục hàng hoá, dịch vụ theo thực tiễn thẩm định tại Việt Nam.
- Nộp đơn quốc gia hoặc trả lời ý kiến của Cục Sở hữu trí tuệ đối với đơn Madrid.
- Theo dõi đơn, gia hạn và xử lý hành vi xâm phạm.
Liên hệ Công ty Luật Đông Nghĩa để được tư vấn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.


